“Mẹo” làm bài thi môn tiếng Anh phần tìm lỗi sai, viết lại câu và đọc hiểu

19:50 28/04/2016

Phần tìm lỗi sai

Các em hãy đọc toàn bộ cả câu trước khi đưa ra lựa chọn, bởi vì những từ hay cụm từ đó thường chỉ sai hoặc không hợp lý khi đặt vào ngữ cảnh của toàn câu.

Dạng này muốn kiếm tra thí sinh kiến thức ngôn ngữ tổng quát, nhưng chủ yếu là các kiến thức về ngữ pháp (sử dụng thời, động từ, danh từ, tính từ, mạo từ, vv) từ vựng (dạng thức, sử dụng đúng từ trong văn cảnh, v.v..).

Ví dụ : One of the most serious medical problem that mankind is facing isH5N1.

A - B - C - D

Ví dụ trong câu trên, sau khi xem xét cả bốn từ gạch chân ta xác định được chỗ sai là B vì sau One of phải là một danh từ đếm được số nhiều. Các bạn hãy tham khảo lại cách làm các câu đơn trắc nghiệm như trong phần (A) ở trên.

Phần đọc hiểu: (30 câu)

Dạg 1: Một bài với 10 câu đọc và lựa chọn từ chính xác nhất để điền vào chỗ trống

- HS cần xác định trong đề thi vừa có từ ngữ pháp và từ ngữ nghĩa . Vậy để bảo đảm chác chắn có điểm nên chọn các câu có từ ngữ pháp làm trước ( giới từ , từ quan hệ, từ nối câu ) và các câu có từ ngữ nghĩa làm sau.

Dạng 2: Hai bài với 20 câu đọc sau đó lựa chọn phương án trả lời đúng nhất cho một số câu hỏi về bài đọc.

- HS cần đọc các câu hỏi trước sau đó đọc bài để tìm thông tin trả lời các câu hỏi đó

Kỹ năng làm bài đọc hiểu

+ Scanning: Tìm kiếm các từ, cụm từ, một ý trong bài, đặc biệt là tên riêng và con số.

+ Skimming: Đọc lướt để tìm ý chính, chủ yếu tập trung vào các danh từ, động từ và tính từ thể hiện chủ đề bài học.

+ Guessing: Đoán nghĩa của từ mới dựa vào văn cảnh hoặc đoán loại từ cần điền vào chỗ trống.

+ Inference: Rút ra kết luận từ thông tin đọc được trong bài (dựa vào ý chi tiết, các từ quan trọng ở trong câu hỏi và bài đọc)

+ Referring: Đối chiếu để hiểu được các đại từ quy chiếu tới sự vật, sự việc nào trong bài học.

Ví dụ: In August 1964, an American man named Norman Cousins suddenly became very ill. Within a week, he was in hospital, unable to move his arms and legs and feeling terrible pain. It was impossible for him to sleep. His doctor said that it was unlikely that he would get better.

Câu hỏi: Norman Cousins went to hospital because he .........

A. was unable to sleep. B. felt extremely unwell.

C. found he could laugh. D. would never get better again.

Đọc tất cả các phương án trên, chúng loại ngay được phương án C vì thông tin không có trong bài đọc. Phương án D có chứa một số từ giống như trong bài đọc nhưng cũng không đúng vì trong bài viết là "His doctor said that it was unlikely that he would get better".

Phương án A thoạt nhìn có vẻ đúng vì trong bài có câu "It was impossible for him to sleep". Nhưng đọc kỹ lại ta thấy là sau khi nhập viện rồi Norman mới không ngủ được, còn trước đó thì ta không biết, vì trong bài không đưa thông tin này. Vậy chỉ còn phương án B là đúng nhất vì "extremely unwell" là đồng nghĩa với "very ill".

Phần viết lại câu: (5 câu)

- Trọng tâm ngôn ngữ của dạng bài tập tự luận gồm: Thì biến đổi từ quá khứ đơn sang hiện tại hoàn thành và ngược lại và biến đổi từ quá khứ đơn sang quá khứ hoàn thành và ngược lại. Lưu ý việc sử dụng liên từ since, for, before, after …

- Các trọng điểm ngữ pháp: Mệnh đề quan hệ, Câu điều kiện 3 loại cơ bản, câu ao ước WISH, câu bị động, câu tường thuật, câu so sánh, Gerund và Infinitives (dạng biến đổi câu)

- Các cấu trúc câu: So/ such...that, too... to, enough... to, because - because of, although - in spite of.

Nguồn: sưu tầm

 

Tin giáo dục   Đề thi  

Trên Facebook

Đánh giá